Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (lethutra_tvt@yahoo.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gdcd9.png Gdcd8.png Gdcd7.png Gdcd6.png 4.png 3.png 2.png 1.png 2.png 1.png 2.png 1.png 9.png 8.png 7.png 6.png 5.png 4.png 3.png 2.png

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với trang web của trường THCS Tây Sơn- Hai Bà Trưng- Hà Nội.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án phụ đạo vật lý 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Hương
    Ngày gửi: 14h:29' 02-10-2014
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 19
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên Đề I : Định luật Ôm

    I Mục tiêu:
    - Chuyên đề định luật ôm được dạy trong thời lượng 6 tiết Khi học định luật ôm học sinh nắm được :
    + Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
     = 
    Xây dựng được công thức định luật ôm I = 
    Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
    R : Là điện trở của dây dẫn ()
    I : Cường độ dòng điện ( A )
    - HS nắm được các hệ thức trong mạch điện nối tiếp, mạh song song.
    Trong đoạn mạch nối tiếp:
    I = I1 = I2 =…… = In
    U = U1 + U2 + … + Un
    R = R1 + R2 + … + Rn

    Trong đoạn mạch song song
    I = I + I + … + I
    U = U1 = U2 =… = Un
    1/R = 1/R1 + 1/R2 + … + 1/Rn
    Biết vân dụng các hệ thức đã học để giải thích được các hiện tượng đơn giản và làm được các bài tập vật lý trong sách bài tập vật lý.
    Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lý

    II. Kế hoạch thực hiện
    Tuần
    Nội dung
    
    16/9 – 21/9
    Tiết 1: Mối quan hệ của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
    Tiết 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm.
    
    23/9 – 28/9
    Tiết 3: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm ( tiếp theo )
    Tiết 4: Định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp.
    
    30/9 – 5/10
    Tiết 5: Định luật ôm trong đoạn mạch song song.
    Tiết 6: Định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp
    
    
    III Kế hoạch chi tiết :

    TIẾT 1 - 2
    A- Mục tiêu :
    - Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.  =  Từ đó phát biểu được “ Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ”
    - Học sinh làm được các bài tập 1.1 đến bài 1.4 trong SBT vật lý 9
    - Học sinh nắm chắc khái niệm điện trở, hiểu rõ ý nghĩa của điện trở là mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn.
    - Nắm chắc được định luật ôm I = 
    Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
    R : Là điện trở của dây dẫn ()
    I : Cường độ dòng điện ( A )

    - Học sinh vận dụng công thức I =  đểgiải các bài tập 2.1 đến bài 2.4 trong SBT vật lý9

    B - Chuẩn bị:
    - GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
    - HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
    C - Tiến trình lên lớp :
    I - Ổn định tổ chức:
    II - Các hoạt động dạy - học:
    TIẾT 1
    1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 1.1


    - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt


    - HS suy nghĩ giải bài tập.


    + 1 HS lên bảng làm bài tập



    - HS thảo luận thống nhất lời giải


    1-Bài tập số 1.1 SBT
    tóm tắt
    U1 = 12 V
    I1 = 0,5 A
    U2 = 36 V
    --------------
    I2 = ? A
    Bài Giải
    Vận dụng mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta có
     =  => I2 = I1. U2/U1
    Thay số I2 = 0,5 . 36/12 = 1,5 A
    Đáp số: I2 = 1,5 A
    
    2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2


    - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt


    - HS suy nghĩ giải bài tập.


    + 1 HS lên bảng làm bài tập


    - HS thảo luận thống nhất lời giải


    2- Bài tập 1.2 SBT
    Tóm tắt
    I1 = 1,5 A
    U1 = 12 V
    I2 = I1 + 0,5 A = 2 A
    --------------------------
    U2 = ?
    Bài giải

    Vận dụng hệ thức  =  ta có
    U2 = U1 .  = 12 .  = 16 (V)
    Đáp số: 16 V
    
    3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 1.3


    - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

     
    Gửi ý kiến