Chào mừng quý vị đến với trang web của trường THCS Tây Sơn- Hai Bà Trưng- Hà Nội.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án phụ đạo vật lý 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hương
Ngày gửi: 14h:29' 02-10-2014
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hương
Ngày gửi: 14h:29' 02-10-2014
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Chuyên Đề I : Định luật Ôm
I Mục tiêu:
- Chuyên đề định luật ôm được dạy trong thời lượng 6 tiết Khi học định luật ôm học sinh nắm được :
+ Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
=
Xây dựng được công thức định luật ôm I =
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn ()
I : Cường độ dòng điện ( A )
- HS nắm được các hệ thức trong mạch điện nối tiếp, mạh song song.
Trong đoạn mạch nối tiếp:
I = I1 = I2 =…… = In
U = U1 + U2 + … + Un
R = R1 + R2 + … + Rn
Trong đoạn mạch song song
I = I + I + … + I
U = U1 = U2 =… = Un
1/R = 1/R1 + 1/R2 + … + 1/Rn
Biết vân dụng các hệ thức đã học để giải thích được các hiện tượng đơn giản và làm được các bài tập vật lý trong sách bài tập vật lý.
Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lý
II. Kế hoạch thực hiện
Tuần
Nội dung
16/9 – 21/9
Tiết 1: Mối quan hệ của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
Tiết 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm.
23/9 – 28/9
Tiết 3: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm ( tiếp theo )
Tiết 4: Định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp.
30/9 – 5/10
Tiết 5: Định luật ôm trong đoạn mạch song song.
Tiết 6: Định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp
III Kế hoạch chi tiết :
TIẾT 1 - 2
A- Mục tiêu :
- Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. = Từ đó phát biểu được “ Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ”
- Học sinh làm được các bài tập 1.1 đến bài 1.4 trong SBT vật lý 9
- Học sinh nắm chắc khái niệm điện trở, hiểu rõ ý nghĩa của điện trở là mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn.
- Nắm chắc được định luật ôm I =
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn ()
I : Cường độ dòng điện ( A )
- Học sinh vận dụng công thức I = đểgiải các bài tập 2.1 đến bài 2.4 trong SBT vật lý9
B - Chuẩn bị:
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - Tiến trình lên lớp :
I - Ổn định tổ chức:
II - Các hoạt động dạy - học:
TIẾT 1
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 1.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1-Bài tập số 1.1 SBT
tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 0,5 A
U2 = 36 V
--------------
I2 = ? A
Bài Giải
Vận dụng mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta có
= => I2 = I1. U2/U1
Thay số I2 = 0,5 . 36/12 = 1,5 A
Đáp số: I2 = 1,5 A
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2- Bài tập 1.2 SBT
Tóm tắt
I1 = 1,5 A
U1 = 12 V
I2 = I1 + 0,5 A = 2 A
--------------------------
U2 = ?
Bài giải
Vận dụng hệ thức = ta có
U2 = U1 . = 12 . = 16 (V)
Đáp số: 16 V
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 1.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
I Mục tiêu:
- Chuyên đề định luật ôm được dạy trong thời lượng 6 tiết Khi học định luật ôm học sinh nắm được :
+ Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
=
Xây dựng được công thức định luật ôm I =
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn ()
I : Cường độ dòng điện ( A )
- HS nắm được các hệ thức trong mạch điện nối tiếp, mạh song song.
Trong đoạn mạch nối tiếp:
I = I1 = I2 =…… = In
U = U1 + U2 + … + Un
R = R1 + R2 + … + Rn
Trong đoạn mạch song song
I = I + I + … + I
U = U1 = U2 =… = Un
1/R = 1/R1 + 1/R2 + … + 1/Rn
Biết vân dụng các hệ thức đã học để giải thích được các hiện tượng đơn giản và làm được các bài tập vật lý trong sách bài tập vật lý.
Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lý
II. Kế hoạch thực hiện
Tuần
Nội dung
16/9 – 21/9
Tiết 1: Mối quan hệ của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
Tiết 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm.
23/9 – 28/9
Tiết 3: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm ( tiếp theo )
Tiết 4: Định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp.
30/9 – 5/10
Tiết 5: Định luật ôm trong đoạn mạch song song.
Tiết 6: Định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp
III Kế hoạch chi tiết :
TIẾT 1 - 2
A- Mục tiêu :
- Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. = Từ đó phát biểu được “ Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ”
- Học sinh làm được các bài tập 1.1 đến bài 1.4 trong SBT vật lý 9
- Học sinh nắm chắc khái niệm điện trở, hiểu rõ ý nghĩa của điện trở là mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn.
- Nắm chắc được định luật ôm I =
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn ()
I : Cường độ dòng điện ( A )
- Học sinh vận dụng công thức I = đểgiải các bài tập 2.1 đến bài 2.4 trong SBT vật lý9
B - Chuẩn bị:
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - Tiến trình lên lớp :
I - Ổn định tổ chức:
II - Các hoạt động dạy - học:
TIẾT 1
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 1.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1-Bài tập số 1.1 SBT
tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 0,5 A
U2 = 36 V
--------------
I2 = ? A
Bài Giải
Vận dụng mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta có
= => I2 = I1. U2/U1
Thay số I2 = 0,5 . 36/12 = 1,5 A
Đáp số: I2 = 1,5 A
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2- Bài tập 1.2 SBT
Tóm tắt
I1 = 1,5 A
U1 = 12 V
I2 = I1 + 0,5 A = 2 A
--------------------------
U2 = ?
Bài giải
Vận dụng hệ thức = ta có
U2 = U1 . = 12 . = 16 (V)
Đáp số: 16 V
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 1.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
 






Các ý kiến mới nhất